Bệnh viêm quanh cuống răng do nguyên nhân nào gây nên?


Đánh giá: 1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 đánh giá, trung bình: 5.00 trong tổng số 5)
Loading...

Viêm quanh cuống răng là bệnh lý viêm tại các thành phần mô quanh cuống răng. Dưới đây Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Hà Nội tìm hiểu bệnh viêm quanh cuống răng như sau

Tổn thương viêm của các thành phần mô quanh cuống răng

Tổn thương viêm của các thành phần mô quanh cuống răng

Người ta thường áp dụng cách phân loại theo mức độ tổn thương trên lâm sàng, có ba loại viêm quanh cuống răng chính là:
• Viêm quanh cuống răng bán cấp
• Viêm quanh cuống răng cấp tính
• Viêm quanh cuống răng mạn tính

BỆNH VIÊM RĂNG QUANH CUỐNG RĂNG DO NGUYÊN NHÂN NÀO?

Theo các Bác sĩ Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết, bệnh quanh cuống răng có thể do một trong những nguyên nhân dưới đây:

  • Do viêm tủy, tủy hoại tử gây biến chứng viêm quanh cuống răng.

Quá trình viêm tủy do các vi khuẩn xâm nhập từ lỗ sâu, giải phóng hàng loạt các chất có độc tính vào mô quanh cuống bao gồm:

Nội độc tố và ngoại độc tố của vi khuẩn.
+ Các enzyme tiêu protein, phosphatase acid, ß – glucuronidase và arylsulfatase.
+ Các enzyme tiêu cấu trúc sợi chun và sơi tạo keo.
+ Prostaglandin và interleukin 6 gây tiêu xương.

  • Do viêm quanh răng

Vi khuẩn từ mô quanh răng xâm nhập vào vùng cuống răng.

  • Do sang chấn răng
  • Do sai sót trong điều trị
  • Do chất hàn thừa, chụp quá cao gây sang chấn khớp cắn.

Ngoài ra, bệnh viêm quanh cuống răng còn do sai sót trong quá trình điều trị tủy.

BỆNH VIÊM QUANH CUỐNG RĂNG THEO CÁC TÌNH TRẠNG BỆNH NHƯ THẾ NÀO?

Viêm quanh cuống răng bán cấp

Viêm cuống răng bán cấp thường có các triệu chứng sau:

  • Toàn thân

Bệnh nhân cảm thấy bứt rứt khó chịu, sốt nhẹ < 38oC hoặc cảm thấy ngây ngấy sốt.

  • Cơ năng

Có hiện tượng đau âm ỉ liên tục ở răng bị tổn thương, cảm giác răng chồi cao. Khi hai hàm chạm vào nhau, bệnh nhân sẽ bị đau nhiều hơn. Có những trường hợp bệnh nhân chỉ thấy đau âm ỉ nhẹ ở răng tổn thương 1-2 ngày, nhưng không rõ rệt sưng ở lợi vùng cuống.

  • Dấu hiệu thực thể

+ Ít thấy sưng nề vùng da tương ứng với răng tổn thương. Có thể có hạch nhỏ di động.

+ Ngách lợi tương ứng răng tổn thương sưng nề nhẹ, đỏ, đầy, ấn đau.

+ Răng đổi màu xám hoặc không.

+ Tổn thương sâu răng ở các mặt răng.

+ Răng lung lay độ 1, 2.

+ Gõ dọc đau hơn gõ ngang.

+ Thử nghiệm tủy: âm tính.

  • Cận lâm sàng

Chụp X quang, có thể có hình ảnh mờ vùng cuống, dãn rộng dây chằng vùng cuống nhẹ

Viêm quanh cuống răng cấp tính

  • Lâm sàng

Toàn thân: Bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao ≥ 38˚C, có dấu hiệu nhiễm trùng như môi khô, lưỡi bẩn, có thể có phản ứng hạch ở vùng dưới hàm.

  • Cơ năng

+ Đau nhức răng: đau tự nhiên, liên tục dữ dội, lan lên nửa đầu, đau tăng khi nhai, ít đáp ứng với thuốc giảm đau, bệnh nhân có thể xác định rõ vị trí răng đau.

+ Cảm giác chồi răng: răng đau chạm trước khi cắn làm bệnh nhân không dám nhai.

  • Dấu hiệu thực thể

+ Thường thấy vùng da ngoài tương ứng răng tổn thương sưng nề, đỏ, không rõ ranh giới, ấn đau, có hạch tương ứng, ấn đau.

+ Răng có thể đổi màu hoặc không đổi màu.

+ Khám thường thấy tổn thương do sâu chưa được hàn, hoặc răng đã được điều trị, hoặc những tổn thương khác không do sâu.

+ Răng lung lay rõ, thường độ 2 hoặc 3.

+ Gõ dọc răng đau dữ dội so với gõ ngang.

+ Niêm mạc ngách lợi tương ứng vùng cuống răng sưng nề, đỏ, ấn đau, mô lỏng lẻo.

+ Thử nghiệm tủy: âm tính với thử điện và nhiệt do tủy đã hoại tử.

  • Cận lâm sàng

+ X quang: Có thể có hình ảnh mờ vùng cuống, ranh giới không rõ và dãn rộng dây chằng quanh cuố

+ Xét nghiệm máu: Bạch cầu đa nhân trung tính tăng, máu lắng tăng….

Tuyển sinh Liên thông Cao đẳng Điều dưỡng học ngoài giờ hành chính

Tuyển sinh Liên thông Cao đẳng Điều dưỡng học ngoài giờ hành chính

Viêm quanh cuống răng mạn tính

  • Chẩn đoán lâm sàng

Cơ năng: Chỉ có tiền sử đau của các đợt viêm tủy cấp, viêm quanh cuống cấp hoặc áp xe quanh cuống cấp.

  • Thực thể

+ Răng đổi màu, màu xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men.

+ Vùng ngách lợi tương ứng quanh cuống răng có thể hơi nề, có lỗ rò hoặc sẹo rò vùng cuống. Đôi khi lỗ rò không ở trong hốc miệng mà ở ngoài da hoặc nền mũi tùy vị trí nang và áp xe.

+ Gõ răng không đau hoặc đau nhẹ ở vùng cuống răng.

+ Răng có thể lung lay khi tiêu xương ổ răng nhiều.

+ Các thử nghiệm tủy âm tính.

  • Cận lâm sàng: X quang

+ Đưa gutta-percha qua lỗ rò trong miệng có thể thấy hình ảnh nguồn gốc ổ mủ trên phim X thiết.

+ Áp xe quanh cuống mạn tính: hình tiêu xương ranh giới không rõ .

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH CUỐNG RĂNG LÀ GÌ?

Nguyên tắc điều trị viêm quanh cuống răng là:

+ Chỉ điều trị bệnh vùng cuống răng khi:

+ Dẫn lưu tốt mô viêm vùng cuống.

+ Hàn kín hệ thống ống tủy, tạo điều kiện cho mô cuống hồi phục.

+ Không điều trị vùng cuống răng khi toàn bộ mô nhiễm khuẩn và hoại tử trong ống tủy.

+ Chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng nếu tiên lượng điều trị nội nha không có kết quả.

Phác đồ điều trị viêm quanh cuống răng:

Những răng bị viêm quanh cuống cấp hoặc bán cấp, tiến hành dẫn lưu buồng tủy. Sau đó dùng kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn yếm khí và Gram (-), kết hợp với giảm đau, nâng cao thể trạng để tiến hành điều trị nội nha.

Địa chỉ nhận hồ sơ đăng ký học: Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Hà Nội, Số 101 Tô Vĩnh Diện – Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 024.66.895.895 – 0926.895.895